Thứ Hai, 9 tháng 2, 2015

Một số câu nói trong ngày valentine

Một số câu nói tán tỉnh bằng tiếng nhật gửi đến các bạn nhân ngày Valentine sắp tới nhé ^^
- Anh yêu em
kimino koto ga daisuki desu
君のことが大好きです
- Anh đang yêu
watashi ha aishiteiru
私は愛している
- Quá khứ bây giờ hay tương lai anh sẽ mãi mãi ở bên em
kakodemo genzaidemo syouraidemo kiminosoba ni zutto iru
過去でも現在でも将来でも君のそばにずっといる
- Đừng buồn nữa, hãy cố gắng lên đi em
mou sabishiku naranaide, ganbatte kudasai
もう寂しくならないで、頑張ってください
- Không có em anh chẳng là gì
omae ga inakya ore ha dame
お前がいなきゃおれはだめ
- Anh tin rằng sẽ có thể làm cho em hạnh phúc. VÌ đứa trẻ trong bụng hãy cùng yêu
thương nhau nhé em
ore ha omae wo shiawase ni suru jishin ga aru. onaka no ko no tamenimo
shiawase ni narou!
俺はお前を幸せにする自信がある。お腹の子のためにも幸せになろう!
- Mỗi ngày mỗi ngày anh đều muốn nhìn thấy nụ cười trên khuôn mặt em
mainichi mainichi, kimi no egao wo mitai
毎日毎日、君の笑顔を見たい
- Anh sẽ che chở cho em
watashi ha anata ga mamoru
(私は貴方が守る)
Nguồn : http://trungtamtiengnhathawaii.edu.vn/

Thứ Năm, 5 tháng 2, 2015

Những vấn đề thường gặp của người Việt khi học Tiếng Nhật

Khi quyết định chọn học một ngôn ngữ mới, nhất là ngôn ngữ khó như Tiếng Nhật, hầu như ai cũng gặp phải những khó khăn bước đầu. Vậy những vấn đề ấy là gì? Và phải khắc phục nó như thế nào?


1. Bảng chữ cái
Điều mà ai cũng có thể nhận ra là hệ thống chữ Tiếng Việt là chữ Latin, còn tiếng Nhật thuộc loại chữ tượng hình, nên bất kì người Việt nào bắt đầu học tiếng Nhật cũng đều không khỏi bỡ ngỡ. Nhưng dần dần chúng ta sẽ quen và còn cảm thấy thú vị với thể loại chữ " giun sán" này nữa Biểu tượng cảm xúc smile
Tiếng Nhật có 2 bảng chữ cái: Hiragana (chữ thuần Nhật あ う い え お。。。) và Katakana (chữ dùng để viết những tiếng du nhập từ nước ngoàiア ウ イ エ オ 。。。)、và thêm khoảng 3000 từ chữ Hán ( chữ Hán phồn thể) thông dụng (còn gọi là Kanji). Để thuộc bảng chữ cái, chúng ta mất khoảng một tuần.
2. Ngữ pháp
Ngữ pháp tiếng Nhật ngược so với tiếng Việt. Tức là khi đọc một câu Tiếng Nhật thì bạn phải dịch ngược từ cuối lên. Ví dụ: “Anh yêu em” trong tiếng Nhật là “Anh em yêu” (私はあなたに愛してるよ - Động từ luôn đứng ở cuối câu) nên các bạn mới học sẽ thấy hơi ngượng.
3.Phát âm
Tiếng nhật phát âm khá dễ dàng (viết thế nào nói thế đấy), nhưng để nói tiếng Nhật hay thì phải chú ý đến âm điệu. Có một số từ viết giống nhau nhưng chỉ hơi thay đổi ngữ điệu là thành từ khác nhau. VD はし (đọc là hashi) nếu lên cao ở chữ đầu tiên thì là Cái đũa, còn lên cao ở sau thì là Cây Cầu.
Người Việt Nam có lợi thế học tiếng Nhật vì trong tiếng Nhật có Kanji là chữ có nguồn gốc từ Trung Quốc mà trong tiếng Việt cũng có nhiều từ tiếng Hán nên có nhiều từ phát âm giống tiếng Nhật như từ Thái độ tiếng Nhật là “tai do”, từ ý kiến tiếng nhật là “i ken”, luyến ái thì là “ren ai” Và như thế việc học tiếng Nhật trở nên thú vị.
Tiếng nhật mượn khá nhiều từ của tiếng Anh, tuy nhiên phiên âm khác đi một tí. Ví dụ class = ku ra su, max = ma su, nên người Nhật nói tiếng Anh cảm giác rất cứng.
Tuy chữ viết và cấu trúc câu khác nhau, nhưng khi học quen rồi bạn sẽ để ý được sẽ có rất nhiều điểm tương đồng giữa tiếng Nhật và Tiếng Việt đó! Chúc các bạn học tốt và đạt được trình độ cao nhất!
Tác giả bài viết: Trung tâm tiếng nhật Hawaii

Thứ Hai, 2 tháng 2, 2015

Lên kế hoạch học tiếng nhật hiệu quả

Lên kế hoạch học tiếng nhật hiệu quả

Đây là những phương pháp học và luyện thi tiếng Nhật cho các cấp độ N1 va N2. Nhưng nó cũng áp dụng rất tốt cho những bạn đang muốn luyện thi tiếng Nhật ở các cấp độ khác 
1. Có cách học đơn giản nhưng đầy đủ với việc học tiếng Nhật

Đó là học từ mới (dạng hiragana, kanji, katakana), từ vựng (các từ ghép của kanji…), ngữ pháp (cách viết câu) và đọc, viết các đoạn văn.
2. Có động lực học lớn hơn mức độ khó khăn của cấp độ bạn đang muốn thi.

Điều này đặc biệt cần thiết khi bạn chưa bao giờ sử dụng Kanji trong ngôn ngữ mẹ đẻ. Bạn phải cố gắng ít nhất gấp đôi so với những người sử dụng Kanji như ngôn ngữ mẹ đẻ. Ví dụ những người Trung Quốc có thể đoán nghĩa của các từ Kanji  mà không cần sử dụng từ điển tốt hơn bạn.

3. Có kế hoạch hợp lý mà bạn có thể theo được
Kế hoạch này bao gồm lịch học, phương pháp học, công cụ học
4. Biết khi nào nghỉ ngơi

Mặc dù biết rằng bạn muốn học và luyện thi tiếng Nhật mọi lúc mọi nơi nhưng điều này là không thực tế và không tốt cho sức khỏe. Não và cơ thể chúng ta cần được nghỉ ngơi để hoạt động hiệu quả hơn. Trong thời gian luyện thi tiếng Nhật hãy cố gắng ngủ 6 tới 9 tiếng mỗi ngày, ăn sáng có chất lượng và uống nhiều nước.
Nếu bạn có nhận thức đúng đắn, có thời gian và chăm chỉ tôi tin rằng những bước trên có thể nâng cao đáng kể khả năng đỗ kỳ thi Năng lực tiếng Nhật. Nhưng trong trường hợp bạn không thể theo kế hoạch của bạn, tôi gợi ý như sau:
1. Sử dụng tiếng Nhật càng nhiều càng tốt.
Tốt nhất là được sống ở Nhật. Khi đó cố gắng học tiếng Nhật từng chút từng chút một, cố gắng nhớ Kanji. Khi phải làm việc với rất nhiều email, buổi họp, giao tiếp bằng tiếng Nhật bạn sẽ ngấm và nhớ được chúng rất nhiều.
2. Tham gia các khóa luyện thi tiếng Nhật N1, N2
Việc tham gia các khóa luyện thi tiếng Nhật giúp bạn tập trung việc học  giống với dạng bài có trong bài thi JLPT.  Các khóa luyện thi này phải có đủ bài tập về nhà, câu hỏi, bài tập và các bài thi thử bao quát tất cả các phần có trong bài thi Năng lực tiếng Nhật thực tế như Kanji, từ vựng, nghe và đọc.
3. Làm quen với thời gian thi
Bạn có thể luyện tập với các đề thi luyện thi tiếng Nhật cũ để làm quen dần với việc thi thật.
Phương pháp học và luyện thi tiếng Nhật đóng vai trò quan trọng trong mục tiêu thi N1 hoặc N2 của bạn. Bằng việc quan tâm tới thói quen học, nghỉ ngơi, độ chăm chỉ, động lực bạn có thể đưa ra kế hoạch để tập trung học và đỗ kỳ thi JLPT.
Tác giả : trung tâm tiếng nhật Hawaii

Thứ Bảy, 31 tháng 1, 2015

những câu giao tiếp thường dùng

Trung tâm tiếng nhật Hawaii giới thiệu về cách học ngữ pháp cơ bản tiếng nhật

おみずを のみます。

Tôi uống nước.

Trợ từ 「を」biểu thị tác động trực tiếp của hành động.

 としょかんで しゅくだいを します。

Tôi làm bài tập về nhà ở thư viện.

Trợ từ 「で」biểu thị địa điểm diễn ra hành động.

 いっしょに コーヒーへ 行きませんか。

Bạn có đi uống cafe với tôi không?

Mẫu câu biểu thị ý nghĩa mời mọc, rủ rê. Thường có đi kèm với 「いっしょに」

また あした 会いましょう。

Hẹn ngày mai gặp.

Mẫu câu biểu thị lời đề nghị cùng làm gì, mang thái độ chủ động của người nói.



Ví dụ :

タバコを すいますか。

Bạn có hút thuốc lá không?

いいえ、すいません。

Không, tôi không hút.

どようび、なにを しましたか。

Thứ 7, bạn đã làm gì?

にほんごを べんきょうしました。それから、えいがを みました。

Tôi đã học tiếng Nhật. Sau đó, tôi xem phim.

どこで このかばんを かいましたか。

Bạn đã mua cái cặp sách này ở đâu?

デパートで かいました。

Tôi mua ở bách hóa.

こんばん、いっしょに  えいがを みませんか。

Tối nay, bạn đi xem phim với tôi không?

はい、いいですね。みましょう。

Ừ, hay đấy, cùng đi xem nhé.
Tác giả bài viết: Trung tâm tiếng nhật Hawaii


Thứ Tư, 28 tháng 1, 2015

Kinh nghiệm học tốt tiếng nhật

Ba cột trụ khi học tiếng Nhật.

- Làm sao để học ngữ pháp tiếng Nhật khi không biết nhiều từ vựng?
- Nền tảng tiếng Nhật gồm 3 thứ: Chữ kanji, Ngữ pháp, Từ vựng. Nền tảng tiếng Nhật của bạn có thể đo bằng số chữ kanji bạn biết, các mẫu ngữ pháp bạn hiểu và số lượng từ vựng tiếng Nhật của bạn. Bạn chỉ cần nâng cao 3 thứ này lên là tiếng Nhật của bạn sẽ tăng lên theo.


- Tầm quan trọng của chữ kanji: Cùng với hiragana và katakana, chữ hán tự (kanji) chính là bảng chữ cái tiếng Nhật. Bạn làm sao mà học được tiếng Nhật nếu không học bảng chữ cái của nó? Bạn cần học chữ kanji vì tổng cộng chỉ khoảng 2 ngàn chữ mà thôi. Học sinh tiểu học của Nhật học cặn kẽ trong 6 năm, nhưng bạn không cần nhiều thời gian như thế. Học sinh tiểu học ở Nhật còn phải học các môn khác và cũng không thể nào tư duy như người lớn được. Bạn nên học 2000 chữ kanji này trong vòng 6 tháng với mục tiêu nhận được mặt chữ và hiểu ý nghĩa, còn âm đọc tiếng Nhật thì có thể từ từ học sau.
- Đo nền tảng tiếng Nhật của bạn
Bạn hãy đo nền tảng tiếng Nhật của mình theo các yếu tố:
+ Số chữ kanji bạn biết
+ Số mẫu ngữ pháp bạn hiểu
+ Số lượng từ vựng tiếng Nhật bạn nhớ được

- Nhiều bạn cảm thấy u sầu về khả năng tiếng Nhật của mình và dành phần lớn thời gian để u sầu thay vì nâng cao nền tảng tiếng Nhật của mình. Đó là vì các bạn nghĩ giỏi tiếng Nhật nghĩa là giao tiếp nhanh như gió và hiểu mọi thứ người Nhật nói. Các bạn muốn ngay lập tức mình giao tiếp tốt tiếng Nhật mà không muốn mất thời gian để xây dựng nền móng tiếng Nhật cho riêng mình. Bằng cách này, các bạn không có nền tảng và mong muốn giỏi tiếng Nhật trong vô vọng.
TRUNG TÂM TIẾNG NHẬT HAWAII chúc các bạn học tốt !
Nguồn : Trung tâm tiếng nhật Hawaii

Thứ Năm, 22 tháng 1, 2015

Học tiếng nhật ở đâu tốt nhất

Một trong những câu hỏi mà các bạn học viên đang và có nhu cầu học tiếng nhật muốn tìm hiểu và biết câu trả lời ?
 
Học tiếng nhật ở đâu tốt nhất ?

Nhưng mà nếu lên google mà tìm kiếm thì bạn sẽ thấy nhiều kết quả của nhiều nguồn website cho rằng học ở trung tâm tiếng nhật này tốt, trung tâm kia tốt và tất nhiện với nhiều kết quả đều tốt như vậy thì mọi người cũng không thể phân biệt được đâu là trung tâm tốt nhất.

Vậy thì làm sao để biết trung tâm tiếng nhật đó đào tạo có tốt không ?

Các bạn hay đánh giá bằng một số yếu tố sau nhé:

  1. Tìm hiểu thông tin về đội ngũ giảng viên ? Một trung tâm đào tạo chất lượng thì sẽ luôn thu hút được nhiều học viên vì vậy trung tâm đó phải có đội ngũ giảng viên hùng hậu , chuyên môn giỏi thì mới làm được điều như vậy.
  2. Tìm hiểu về cơ sở vật chất trung tâm . Đây cũng là một trong yếu tố để đánh giá trung tâm có tốt hay không ? học trong môi trường cơ sở vật chất hiện đại chắc chắn bạn sẽ học hiệu quả hơn môi trường mà không có. Phòng học rộng rãi, lớp học thân thiện,…
  3. Một trong nhưng nhân tố cũng không kém quan trong đó là đội ngũ chăm sóc học viên ( Tư vấn viên tại trung tâm ). Để đánh giá trung tâm đó tốt không thì ngoài các yếu tố trên thì khâu tư vấn và chăm sóc học viên cũng nói lên nhiều điều chỉ có trung tâm tốt thì đội ngũ tư vấn cũng được đào tạo tốt. Tư vấn học viên nhiệt tình , cung cấp đầy đủ thông tin  về giảng viên, khóa học tại trung tâm
  4. Yếu tố cuối cùng mình muốn chia sẻ với các bạn là Hãy lên đến trực tiếp trung tâm. Để tham gia học thử, kiểm nghiệm phương pháp học, xem cơ sở vật chất, xem quy mô trung tâm có lớn như những gì bạn được thấy trên website không ?

Chúc các bạn sẽ tìm được trung tâm tiếng nhật tốt nhất nhé !
Tác giả bài viết: Trung tâm tiếng nhật Hawaii

Thứ Ba, 20 tháng 1, 2015

Các cách nói hay dùng trong tiếng Việt và cách nói tiếng Nhật tương đương

Trung tâm tiếng nhật Hawaii giới thiệu cách nói hay dùng trong tiếng việt và tiếng nhật tương đương
Đã từng -
~したことがある。
(~ ta koto ga aru = "đã từng")
放浪生活をしたことがあります。
Tôi đã từng sống lang thang.

Có thể - (làm gì) (diễn tả sự cho phép)
~してもいいです。
たばこをすってもいいです。
Anh có thể hút thuốc lá.

Không được - (làm gì) (không cho phép)
~してはいけません。
(~ shite wa ikemasen, "ikenai" = "không được")
このキノコは食べてはいけない。毒があるから。
Không được ăn cây nấm này. Nó có độc đấy.

Tôi muốn - (làm gì)
~したい。
("shitai" = muốn làm, ví dụ: nomitai = muốn uống; cách chia: Động từ chia ở hàng "i" + "tai" với động từ 5 đoạn, còn động từ 1 đoạn thì chỉ thêm "tai" như "tabetai = muốn ăn").
留学したいです。
Tôi muốn đi du học.
チョコレートを食べたい。
Tôi muốn ăn sô cô la.

Quá -
~すぎる。
("sugiru" = đi quá, vượt quá, quá)
ここは暑すぎる。
Ở đây quá nóng.
彼はずうずうしすぎる。
Anh ta quá trơ tráo.
(ずうずうしい = trơ tráo)
彼はやりすぎた。
Anh ta đã quá tay.
彼は言い過ぎた。
Anh ta đã quá lời.

Sau khi đã -
~してから
(động từ ở dạng "te" + kara, "te kara" = sau khi đã làm xong việc gì thì sẽ làm gì khác)
母:ご飯を炊きなさい。
娘:宿題をやってから炊きますよ。
Tác giả: trung tâm tiếng nhật Hawaii

Thứ Sáu, 16 tháng 1, 2015

Học tiếng nhật giống như đào vàng

Học tiếng nhật giống như đào vàng

Học tiếng nhật thông thường phải trải qua một số giai đoạn nhất định:
Bạn không hiểu từ đó
Bạn nghe hiểu nhưng không biết rõ ý nghĩa của nó là gì
Bạn lờ mờ vai trò của từ vựng và có thể sử dụng phù hợp hoàn cảnh
Bạn nắm rõ cách sử dụng của từ vựng nhưng không rõ tiếng Việt nói là gì
Sau khi đào sâu suy nghĩ thì cuối cùng bạn hiểu được vai trò và cách nói tương đương trong tiếng Việt
Học tiếng nhật đòi hỏi bạn phải tư duy, vì thế nó tốt cho não và giúp bạn hiểu tiếng mẹ đẻ rõ ràng hơn.
Giống như khi bạn đi đào vàng vậy, bạn phải kiên trì và tìm được tới mạch vàng. Sẽ rất dễ nản chí khi học tiếng nhật hay đi đào vàng, nhưng nếu bạn chịu khó tìm tòi quy luật thì sẽ có lúc bạn tìm đúng mạch vàng. Bạn sẽ phải lặp đi lặp lại quá trình từ "không biết" tới "hiểu rõ". Nhiều năm sau, bạn có thể thành thạo một ngôn ngữ, và lúc đó quả thực bạn sẽ có thể kiếm khá nhiều "vàng ảo" (gồm cả tiền thật lẫn tri thức bạn thu về được, và cả việc giúp não của bạn trở nên linh hoạt, nhanh nhạy hơn). "Vàng ảo" này không thực sự ảo, vì nó có thể đổi ra vàng thiệt! ^^ Học tiếng nhật là một kỹ năng giống như đi tìm vàng, nó không có sẵn mà đòi hỏi bạn phải mài giũa nó qua năm này tới năm khác. Khi nào bạn đã hiểu nó hoàn toàn rồi thì bạn sẽ cảm thấy thoải mái hơn rất nhiều, bởi vì:
Bạn có thể làm tốt mà không tốn sức
Bạn có thể kiếm được nhiều lợi ích từ kỹ năng đó
Bạn hiểu ra rằng: Không hề có cách nào để làm giàu nhanh chóng hay học một kỹ năng một cách nhanh chóng, tất cả đều cần thời gian và tư duy
Tất nhiên không nhất thiết bạn nên học tiếng Nhật mà bạn nên học thứ tiếng mà bạn thích hay cảm thấy cần thiết.
Tác Giả: trung tâm tiếng nhật Hawaii
Nguồn: http://trungtamtiengnhathawaii.edu.vn/

Thứ Tư, 14 tháng 1, 2015

Những lỗi cần tránh trong quá trình học tiếng Nhật.

Những lỗi cần tránh trong quá trình học tiếng Nhật.

Trước tiên bạn phải xác định mục đích học tiếng Nhật cuả bạn là gì, tại sao bạn chọn học tiếng Nhật, nếu chỉ đơn giản là bạn thích xem phim Nhật, có bạn học tiếng Nhật...Nếu những lý do xuất phát từ sở thích nhất thờithì bạn nên dừng lại đi vì sớm muộn gì bạn cũng sẽ thấy chán nản và bỏ cuộc.

Việc đặt ra các mục tiêu cho việc học của bạn cũng rất quan trọng. Có thể mục tiêu của bạn là để đi du học Nhật, đi xuất khẩu lao động, làm việc trong các công ty Nhật...Lúc này thì bạn phải học tiếng Nhật để có thể tồn tại vì miếng cơm manh áo nên bắt buộc bạn phải học. Tuy nhiên trong quá trình học bạn khó tránh những lỗi cơ bản sau nhưng nếu bạn sữa chữa ngay thì cơ hội bạn nắm bắt ngôn ngữ Nhật rất cao.

Tại sao chữa lỗi là cần thiết?

Việc chỉ ra lỗi sai là vô cùng cần thiết trong các môn học khác nói chung và  tiếng Nhật nói riêng. Nếu giáo viên cứ để mặc học sinh phạm lỗi, tức là họ đã vô tình ủng hộ các lỗi sai mà các em phạm phải. Rất nhiều giáo viên e ngại rằng nếu họ không sửa lỗi, họ sẽ càng làm tăng việc "sản sinh" ra lỗi, tạo thành một lối mòn trong cách sử dụng ngôn ngữ, rất khó sửa sau này. Quan điểm nên chữa lỗi cũng được nhiều học sinh ủng hộ, bởi các em luôn mong muốn giáo viên chữa lỗi để tránh phạm phải cho các lần học sau.

Những lỗi cần tránh trong quá trình học tiếng Nhật.

Tuy nhiên, rất nhiều giáo viên cũng lo lắng rằng chữa lỗi sẽ khiến các em trở nên rụt rè, làm mất đi sự tự nhiên, trôi chảy, trái với những gì họ đang cố gắng khuyến khích học sinh. Vậy giáo viên phải làm thế nào để cho việc sửa lỗi sai một mặt giúp các em sửa lỗi, một mặt động viên các em tiếp tục mạnh dạn sử dụng ngôn ngữ. Làm thế nào để các em không có quan niệm: việc duy nhất của cô giáo là "soi" ra lỗi.

Những lỗi cần sửa?

Có rất nhiều kiểu lỗi sai mà các bạn thường gặp.

- Lỗi ngữ pháp: lỗi chia thì động từ, lỗi giới từ, đại từ ...
- Lỗi từ vựng: việc kết hợp từ, cách sử dụng ngữ cố định.
- Lỗi phát âm: lỗi phát âm cơ bản, trọng âm, ngữ điệu...
- Lỗi văn viết: ngữ pháp, chính tả, lựa chọn từ vựng...
- Lỗi trong kĩ năng nói.

Nếu các bạn học tại các trung tâm tiếng Nhật sẽ được thầy, cô áp dụng các biện pháp sữa lỗi sau đây:

- Hãy để việc sữa lỗi vào cuối buổi học.
- Ghi lại lỗi mà nhiều học sinh cùng mắc phải.
- Phân loại lỗi sai.
- Gợi ý lỗi sai và để các em tự sửa.
- Hỏi học sinh nhận xét về lỗi mắc phải mà tự giải thích tại sao lại mắc lỗi.
- Hầu hết người học đều mong muốn được giáo viên của mình chỉ ra lỗi sai. 
tác giả: trung tâm tiếng nhật Hawaii
nguồn: http://trungtamtiengnhathawaii.edu.vn/

Thứ Năm, 8 tháng 1, 2015

kinh nghiệm học bảng chữ cái tiếng nhật

Học tiếng nhật đầu tiên đều bắt đầu từ học bảng chữ cái tiếng nhật, sau đây minh sẽ giới thiệu cho các bạn kinh nghiệm học bảng chữ cái tiếng nhật của mình .
Tiếng nhật là một ngôn ngữ được đánh giá là khó vì nó sử dụng 3 bảng chữ cái gồm bảng : Hiragana, Katakana và bảng chữ Kanji.

Nói về số lượng bảng chữ cái nó đã gấp 2,3 lần so với các ngoại ngữ khác rồi :) nhưng mà các bạn đừng ngại vấn đề đó nhé. Không có việc gì khó và cũng không có gì không học được sau đây mình sẽ chia sẻ cho các bạn kinh nghiệm học bảng chữ cái tiếng nhật của mình.

Thời gian đầu khi bắt đầu học tiếng nhật thì mình học bảng chữ cái tiếng nhật qua các video và bài học trên các website học tiếng nhật nhưng mà học được 10 chữ thì hôm sau lại quên mất 4 chứ hihi. Và rồi mình quyết định đến tham gia một khóa học tiếng nhật tại Trung tâm tiếng nhật để xem phương pháp học tiếng nhật các thầy cô dạy là gì ? .Thì mình thấy phương pháp học bảng chữ cái tiếng nhật qua các thẻ card rất là trực quan và dễ nhớ, sau buổi học hôm đó mình đã tạo cho mình một bộ thẻ bảng chữ cái tiếng nhật hiragana kích thước khoảng 10x10 cm đem đi theo người để học. Chỉ trong vòng 2 tuần mình đã nhớ hết bảng chữ hiragana và katakana mọi người có thấy mình giỏi không. Có thể một số bạn nghĩ 2 tuần là quá nhiều để học thuốc hết bảng chữ cái nhưng với mình nó là một thành tích đó vì ban ngày mình đi làm, tối đi học và thời gian học tiếng nhật gần như rất ít vậy nên 2 tuần nhơ hết 2 bảng chữ cái là thành công đối với mình.^_^

Nhưng mà đó chỉ là bước đầu để thuộc bảng chữ cái tiếng nhật thôi, để không quên bảng chữ cái tiếng nhật thì mình có một phương pháp học bảng chữ cứng tiếng nhật cực kỳ hiệu quả mà nhớ rất lâu. Đó chính là đọc giáo trình và học chữ cái. Nghe hơi khó hiểu phải không mọi người, nó nghĩa là các bạn sẽ đọc sách giáo khoa và khi gặp chữ cái nào quên hoặc chưa học thì các bạn sẽ học chữ cái đó hehe cách học này rất chi là hiệu quả vì nó rất là thuận tiện cho việc vừa học chữ cái vừa học đọc hiểu và rèn luyện kỹ năng nhận diện mặt chữ. khi bạn học hết khoảng 3 bài đầu tiên trong sách giáo trình tiếng nhật Minna là các bạn học thể nhớ hết bảng chữ cái rồi. Còn phần học chữ kanji thì mình sẽ chia sẻ ở bài viết sau. các bạn nhớ theo dõi nhé. tìm hiểu thêm một số kinh nghiệm học tiếng nhật hi
ệu quả nhất

Chúc các bạn học tốt. !!!
Tác giả bài viết: Trung tâm tiếng nhật Hawaii
Nguồn tin: trungtamtiengnhathawaii.edu.vn

Chủ Nhật, 4 tháng 1, 2015

Học tiếng Nhật cơ bản qua các mẫu câu đơn giản

Học tiếng Nhật cơ bản qua các mẫu câu đơn giản

Để dễ dàng làm quen với Nhật ngữ, Trung tâm tiếng nhật Hawaii tạo nhiều bài học đơn giản nhất bằng các mẫu câu cơ bản học tiếng Nhật rất thực dụng trong cuộc sống. Bằng những mẫu câu cơ bản trong tiếng Nhật bạn sẽ làm quen với Nhật ngữ và điều này sẽ giúp bạn mau chóng học tiếng Nhật một cách hiệu quả.

Bạn xem các bài học nói tiếng Nhật sơ cấp để bắt đầu học .

Tiếp theo đó bạn cần phải học các từ vựng cơ bản trong tiếng Nhật. Để học một ngôn ngữ và có thể giao tiếp được thì bạn cần phải ghi nhớ càng nhiều từ vựng càng tốt. Bạn nhớ càng nhiều từ vựng cơ bản thì khả năng giao tiếp của bạn sẽ nhanh hơn.

Và đương nhiên bạn cũng cần phải học cách sử dụng các từ vựng đó như thế nào. Nếu bạn chỉ học từ vựng mà không học cách sử dụng chúng như thế nào thì bạn sẽ khó ghi nhớ được chúng và đương nhiên khả năng giao tiếp của bạn sẽ không hiệu quả.

Trung tâm tiếng nhật hawaii sẽ giúp bạn học từ vựng nhanh chóng và hiệu quả một cách dễ dàng thông qua các bài học tiếng Nhật cơ bản chuyên về từ vựng để giúp bạn tự tin khi sử dụng chúng trong giao tiếp tiếng Nhật hàng ngày.

Còn học ngữ pháp tiếng Nhật thì sao ? Bạn hãy quên gánh nặng ngữ pháp này đi, chúng tôi sẽ giúp bạn nói đúng tiếng Nhật và đương nhiên khi nói đúng có nghĩa rằng bạn tự nhiên ghi nhớ được ngữ pháp tiếng Nhật mà không cần phải tốn thời gian để học ngữ Pháp.

Và việc của bạn cần làm là học thuộc lòng hết tất cả các mẫu câu tiếng Nhật cơ bản hay từ vựng cơ bản trong bài học và sử dụng chúng hàng ngày, hãy tự thực hành với chính bạn nếu bạn không có đối tác.

Truy cập vào các bài học Trung tâm tiếng nhật Hawaii hàng ngày sẽ giúp bạn ghi nhớ các mẫu câu và từ vựng tiếng Nhật nhanh chóng và tự nhiên nhất. Có làm như vậy tiếng Nhật sẽ tự nhiên thấm sâu vào trong người bạn và bạn sẽ khó mà quên chúng được.

Hãy học tiếng Nhật cơ bản ngay hôm nay !

Thứ Sáu, 2 tháng 1, 2015

Biến Âm Trong Tiếng Nhật

Biến âm trong tiếng Nhật

Các bạn có thể gặp nhiều biến âm trong tiếng Nhật, ví dụ: "koi" là "tình yêu", "hito" là người còn người yêu là "koibito". Chữ "hito" được biến thành "bito" cho dễ đọc. Các bạn có thể xem danh sách ví dụ dưới đây:
恋 koi + 人 hito = こいびと koibito (hi thành bi) (người yêu)
手 te + 紙 kami = てがみ tegami (ka thành ga) (lá thư)
国 koku + 家 ka = こっか kokka (ku thành âm lặp tsu nhỏ) (quốc gia)
発 hatsu + 展 ten = はってん hatten (tsu thành âm lặp tsu nhỏ) (phát triển)
脱 datsu + 出 shutsu = だっふつ dasshutsu (tsu thành âm lặp tsu nhỏ) (thoát ra)
つけっ放し tsukeppanashi (bật máy móc, điện,... rồi để đó không dùng): hanashi thành panashi
日々: hibi (ngày ngày), chữ 々 là để chỉ lặp lại chữ trước đó, "hi" biến thành "bi"
人々: hitobito (người người), chữ "hito" thứ hai biến thành "bito"
国々: kuniguni (các nước), "kuni" thành "guni"
近頃: chika (gần) và koro (dạo) thành chikagoro = "dạo này" (koro thành goro)
賃金: chin (tiền công) và kin (tiền) thành chingin (tiền công), "kin" thành "gin"
順風満帆: "thuận phong mãn phàn" (thuận lợi như được gió căng buồm), các chữ riêng là "jun + fuu + man + han" thành jumpuumampan
それぞれ: sorezore (lần lượt là, từng cái là)
青空=あおぞら: ao + sora = aozora (bầu trời xanh)
Các bạn có thể thấy là cách đọc một số âm trong từ ghép hay từ lặp có thay đổi trong các ví dụ trên. Tại sao lại biến âm như vậy? Mục đích là để cho dễ đọc và tránh nói nhầm. Ví dụ chữ 賃金 nếu nói nguyên là "chinkin" thì rất khó phát âm còn nói là "chingin" thì dễ phát âm hơn. Các âm đục bao giờ cũng dễ phát âm hơn các âm trong, ví dụ "sore zore" dễ phát âm hơn "sore sore". Dưới đây là các quy tắc biến âm trong tiếng Nhật.
tác giả: Trung tâm tiếng nhật Hawaii
Nguồn: trungtamtiengnhathawaii.edu.vn

Chữ kanji

Trung tâm tiếng nhật Hawaii - uy tín nhất Hà Nội
Trung tâm tiếng nhật Hawaii chúc các bạn độc giả học tiếng nhật tốt và thành công

 Kanji    Âm Hán Việt    Nghĩa / Từ ghép    On-reading
1    日    nhật    mặt trời, ngày, nhật thực, nhật báo    nichi, jitsu
2    一    nhất    một, đồng nhất, nhất định    ichi, itsu
3    国    quốc    nước, quốc gia, quốc ca    koku
4    十    thập    mười    juu, jiQ
5    大    đại    to lớn, đại dương, đại lục    dai, tai
6    会    hội    hội họp, đại hội    kai, e
7    人    nhân    nhân vật    jin, nin
8    年    niên    năm, niên đại    nen
9    二    nhị    2    ni
10    本    bản    sách, cơ bản, nguyên bản, bản chất    hon
11    三    tam    3    san
12    中    trung    trung tâm, trung gian, trung ương    chuu
13    長    trường, trưởng    trường giang, sở trường; hiệu trưởng    choo
14    出    xuất    xuất hiện, xuất phát    shutsu, sui
15    政    chính    chính phủ, chính sách, hành chính    sei, shoo
16    五    ngũ    5    go
17    自    tự    tự do, tự kỉ, tự thân    ji, shi
18    事    sự    sự việc    ji, zu
19    者    giả    học giả, tác giả    sha
20    社    xã    xã hội, công xã, hợp tác xã    sha